Ứng dụng: Liên kết động học của Mẫu huyết thanh kháng thể

Tại Nicoya chúng tôi thường xuyên nghe các nhà nghiên cứu chia sẻ những mong muốn phân tích động học trong các mẫu thô. Cụ thể hơn là khi thực hiện các nghiên cứu sàng lọc, khả năng định lượng liên kết kháng thể - kháng nguyên trong huyết thanh động vật sẽ vô cùng có giá trị trong các tình huống khi việc thanh lọc kháng thể không thực tế.
 

 
Chúng tôi rất vui khi được chia sẻ thông tin về ứng dụng mới nhất: Liên kết động học của Mẫu huyết thanh kháng thể bằng OpenSPR™. Trong thí nghiệm này OpenSPR™ được sử dụng để phát hiện và đo lường động học của kháng thể chống Mouse-Immunoglobulin G (MIgG) trong huyết thanh kháng thể pha loãng. 
 
Sau khi sử dụng OpenSPR™, nhóm của chúng tôi không chỉ phát hiện sự liên kết của kháng thể chống Mouse-Immunoglobulin G (MIgG)  trong huyết thanh đã pha loãng, mà còn có thể thu thập được hằng loạt số động học tương đương với đối chứng dương tính.
 
Trong blog này chúng tôi sẽ giải thích tầm quan trọng của việc phân tích mẫu huyết thành và sau đó sẽ chia sẻ cách OpenSPR™ có thể được sử dụng để nghiên cứu chất phân tích trong các mẫu phức tạp.
 

Tại sao việc phân tích mẫu huyết thanh lại quan trọng như vậy?

Sang lọc kháng thể (Abs) là một bước quan trọng trong quá trình phát triển vắc xin và các liệu pháp miễn dịch khác. Abs được đánh giá qua khả năng liên kết với các mục tiêu cụ thể. Cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) thường được sử dụng ở giai đoạn này để thu thập thông tin động học định lượng về bảng Abs để các nhà nghiên cứu có thể đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn các mẫu để chuản bị cho quy trình phát triển vắc xin tiếp theo. Điều này thường được thực hiện với các kháng thể đơn dòng tinh khiết (mAbs) để đam bảo các tạp chất không bị gây nhiễu và sự liên kết được quan sát một cách riêng biệt và rõ ràng. Tuy nhiên để sản xuất mAb là một quá trình tham dụng lao động và mất rất nhiều thời gian để nghiên cứu. Qúa trình sản xuất sẽ bắt đầu với các kháng thể đa dòng từ huyết thanh động vật, sau đó là sắp xếp theo thứ tự và lựa chọn. Abs đủ tiêu chuản và được lựa chọn sẽ tiếp tục trải qua quá trình nhân bản hoặc giải trình tự. Chỉ một vài mẫu (hoặc không có mẫu nào) trong số hàng triệu Abs sẽ được tạo ra ở động vật có thể được chọn cho quá trình này. Do đó, điều quan trọng là chỉ chọn Abs có các đặc tính liên kết theo đúng tiêu chuản (ví dụ như ái lực) có thể tiếp tục với quá trình sàng lọc toàn bộ (không tinh khiết) kháng huyết thanh để tìm kiếm ra các mẫu liên kết phù hợp. Theo ghi chú ứng dụng mới nhất của chúng tôi cho thấy OpenSPR™ có thể được sử dụng để phân tích động học của các mẫu huyết thanh trong các tình huống không thể làm sạch hoàn toàn các chất phân tích.
 

Phân tích động học của một mẫu huyết thanh kháng thể với OpenSPR™

Trong ghi chú ứng dụng mới nhất của chúng tôi, Mouse Immunoglobulin G (MlgG) đã được cố định vào cảm biến Carboxyl OpenSPR™ theo tiêu chuản của quy trình nối ghép amin. Ngoài giải pháp ngăn chặn được sử dụng trong bộ ghép nối amin, huyết thanh Bovine Albumin (BSA) được sử dụng để làm chất chặn - giúp ngăn ngừa liên kết không đặc hiệu.
 
Sau đó, Human Immunoglobulin G (HlgG) được phân thích như một đối chứng âm. Việc không có liên kết với đối chứng âm cho thấy rằng liên kết với chất phân tích trong huyết thanh là đặc hiệu (Hình 1). Tiếp theo , Goat Anti-mouse đa dòng (IgG) tinh khiết được phân tích như một đối chứng dương. Và cuối cùng chúng tôi đã phân tích huyết thanh dê có chứa anti-MlgG.
 

Hình 1: IgG của người (đối chứng âm) được tiêm vào phối tử cố định ở các nồng độ 400nM, 80nM, 16nM và 3.2nM

 

Hình 2: Liên kết của anti-MlgG ở các nồng độ 600nM, 120nM, 24nM, 4.8 nM và 0.96nM với MlgG cố định. Các đường liền màu đen thể hiện mô hình động học một đối một

Các thí nghiêm đối chứng dương và âm cho thấy độ chính xác của thí nghiệm mẫu huyết thanh. Ngoài ra việc hạn chế sự can thiệp của các tạp chất được thể hiện bằng khả năng so sánh của dữ liệu động học đối với kháng thể tinh khiết so với toàn bộ mẫu huyết thanh:

Bảng 1: Kết quả đo lường động học sử dụng dữ liệu của OpenSPR™ với phần mềm phân tích TraceDrawer™. Các chỉ số động học đầu tiên đại diện cho chất phân thích (Goat anti-mouse IgG, toàn bộ kháng huyết thanh), tiếp theo là đối chứng dương (Goat anti-mouse IgG đa dòng tinh khiết).

 

  Whole Serum MlgG       Purified MlgG
kon [1/M*s]3.77e4 (±3.39e0)3.36e4 (±1.07e0)
koff [1/s]5.47e-6 (±3.82e-6)4.94e-6 (±8.19e-6)
KD1.45e-10 (±1.01e-10)1.47e-10 (±2.44e-10)

 

Nghiên cứu này chứng minh rằng OpenSPR™ có thể được sử dụng để phát hiện và đo lường chính xác động học liên kết của chất phân tích trong môi trường phức tạp. Với thiết kế thân thiện với người dùng và chi phí hợp lý của OpenSPR™ việc đo lường các mẫu huyết thanh và một loạt các tương tác phân tử sinh học khác trong ngay phòng thí nghiệm riêng của bạn chưa bao giờ có thể dễ dàng hơn.


Cần hỗ trợ thêm thông tin, Quý khách vui lòng liên hệ:

Ms. Lê Thị Thùy Trang, Phòng Marketing, DKSH

Hotline: 0906 654 815

Email: tecinfo.vn@dksh.com

Hoặc để lại thông tin như form bên dưới: